Công Thức Dạng EW – Xu Hướng An Toàn, Hiệu Quả Trong Bảo Vệ Thực Vật
Trong ngành nông nghiệp hiện đại, sự tiến bộ trong công nghệ và công thức thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đã tạo nên những bước đột phá lớn. Một trong những xu hướng nổi bật hiện nay chính là công thức EW (Emulsion in Water), đang dần chiếm lĩnh thị trường nhờ những ưu […]
Trong ngành nông nghiệp hiện đại, sự tiến bộ trong công nghệ và công thức thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đã tạo nên những bước đột phá lớn. Một trong những xu hướng nổi bật hiện nay chính là công thức EW (Emulsion in Water), đang dần chiếm lĩnh thị trường nhờ những ưu điểm vượt trội về hiệu quả, an toàn và thân thiện với môi trường.
Công Thức Dạng EW – Bước Tiến Đột Phá So Với EC
1. An Toàn và Thân Thiện Với Môi Trường
Không dùng hoặc ít dùng dung môi hữu cơ độc hại: Khác với EC (Emulsifiable Concentrate), công thức EW không sử dụng hoặc ít sử dụng các dung môi hữu cơ dễ bay hơi (VOC), giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm không khí và tác động tiêu cực đến sức khỏe con người. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thế giới đang đối mặt với các thách thức môi trường và nhu cầu sử dụng sản phẩm an toàn ngày càng tăng
Giảm thiểu rủi ro cháy nổ: Không giống như các sản phẩm EC luôn có nguy cơ tìm ẩn về khả năng cháy nổ, EW không chỉ an toàn hơn trong vận chuyển và lưu trữ mà còn giảm thiểu rủi ro cho nông dân và người sử dụng.
2. Hiệu Quả Cao Trong Phun Xịt
Khả năng phân tán tốt: Dạng EW dễ hòa tan và phân tán đồng đều trong nước, tạo lớp bảo vệ và phủ đều trên bề mặt lá và thân cây, giúp hoạt chất phát huy hiệu quả tốt hơn trong kiểm soát côn trùng và bệnh hại.
Không gây hiện tượng phytotoxicity: Công thức EW giảm thiểu nguy cơ gây cháy lá hoặc tổn thương thực vật so với EC, giúp bảo vệ cây trồng an toàn hơn.
3. Duy Trì Tính Ổn Định Của Hoạt Chất
Với các hoạt chất nhạy cảm như họ cúc (pyrethroid), EW giúp bảo vệ chúng khỏi các yếu tố bất lợi như ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao, và sự oxy hóa, từ đó kéo dài hiệu lực của thuốc.
Ưu Điểm Của Công Thức EW
An toàn cho người sử dụng: Giảm mùi, ít độc hại và không gây kích ứng mạnh khi tiếp xúc với da.
Thân thiện với môi trường: Lượng dung môi hữu cơ giảm thiểu, ít gây ô nhiễm môi trường nước và đất.
Dễ sử dụng: Hòa tan nhanh trong nước và không cần sử dụng các thiết bị bảo hộ đặc biệt khi pha chế.
Chi phí sản xuất: cạnh tranh được với EC do giảm lượng dung môi hữu cơ gốc dầu mỏ và thay bằng nước.
Nhược Điểm Của Công Thức EW
Công thức, quy trình làm EW thường có sự phức tạp so với EC và là khuynh hướng mới nên cần nhiều thực nghiệm để hoàn thiện và tối ưu.
Những nghiên cứu và thực nghiệm dựa trên các câu hỏi cho nước vào dầu hay dầu vào nước, cho nước vào giai đoạn nào (vào từ từ, vào hết 1 lần, vừa vào vừa khuấy), hàm lượng hoạt chất cao thì quy trình nên chú ý ra sao? cần máy khuấy khuấy tốc độ cao hay máy đồng hoá để làm? Khuấy trong bao lâu và sự bay hơi của dung môi (nếu có để tính hao hụt)? Từ những câu hỏi này chúng tôi tìm giải pháp xây dựng quy trình sản xuất kết giữa tỷ lệ nhũ phù hợp, cùng với dung môi và nước giúp công thức đạt trạng thái ổn định, hạn chế vấn đề tách dầu, tách kem đã góp phần giải quyết nhiều công thức EW đang có ở thị trường Việt nam.
|
SẢN PHẨM |
THÀNH PHẦN |
CÔNG DỤNG |
CÔNG THỨC THAM KHẢO |
|
Ericol™ K300 |
Hỗn hợp chất hoạt động bề mặt không ion với muối của Axit Alkyl Benzene Sulfonic |
Chất nhũ hoá chuyên dụng cho EW và dùng được cho 1 số công thức EC |
– Bifenthrin 10% EW -Tebuconazole 250g/l EW -Deltamethrin 2.5% EW -Eugenol 1.2% EW -Fluazifop-p-butyl 150g/l EC -Abamectin 10g/l + Profenofos 50g/l + Pyridaben 150g/l EC |
|
Ericol™ K400 |
Hỗn hợp của Polyethylene Glycol Tristyrylphenyl Ether |
Chất nhũ hoá chuyên dụng cho Alpha cypermethrin, phù hợp để ứng dụng trong 1 số công thức EC và SE |
-Alpha cypermethrin 100g/l |
|
Ericol™ K500 |
Hỗn hợp chất hoạt động bề mặt nonionic copolymer |
Chất nhũ hoá chuyên dùng cho Carbosulfan, giúp hạt nhũ nhỏ, mịn, đẹp, không có dấu hiệu lắng tách. Ericol ™ K500 giúp chống lắng để treo các hạt dầu ổn định trong dung dịch |
-Carbosulfan 200g/l EW -Tebuconazole 150 g/l + Propiconazole 150g/l EC |
|
Ericol™ K600 |
Hỗn hợp chất hoạt động bề mặt với dầu thầu dầu được ethoxyl hoá. |
Tạo nhũ đẹp, hạt nhũ mịn, mượt. Phù hợp xu hướng chuyển đổi từ EC sang EW với các hoạt chất sinh học và tối ưu chi phí sản xuất. |
-Isoprothiolane 25% + Kasugamycin 1.8% -Fenvalerate 10% -Emamectin benzoate 5% |
|
Ericol™ K700 |
Hỗn hợp chất hoạt động bề mặt alkyl phenoxy polyethoxy ethanol |
Tối ưu chi phí sản xuất mà vẫn duy trì hiệu quả sử dụng với các hoạt chất sinh học |
-Propiconazole 125g/l + Tebuconazole 100g/l -Abamectin 36g/L |
|
Ericol™ K800 |
Polymer đồng trùng hợp với chất hoạt động mono và diester |
Ổn định độ bền nhũ tương ở trạng thái tốt |
-Propiconazole 150g/l |
|
Ericol™ LUX |
Hỗn hợp chất hoạt động bề mặt anionic và nonionic ethoxylate |
Nhũ hoá cho các công thức đặc biệt của EW và EC |
-Cyhalofop butyl 100g/l EW -Pyriproxyfen 11% EW -Prochloraz 45% EW -Prochloraz 30 % + Tebuconazole 15% EW -Lufenuron 50 g/l EC -Hexaconazole 10% EC -Abamectin 12g/l + Quinalphos 138 g/l EC -Abamectin 54 g/l EC |
Bên cạnh chất hoạt động bề mặt (nhũ hoá) và dung môi cho EW, thì chất tạo đặc (chống lắng, tạo hệ treo) cho EW luôn là vấn đề được nhiều khách hàng quan tâm. Có 3 trường hợp phổ biến như sau:
- Trường hợp 1: Không cần xài chất tạo đặc mà dùng nhũ để treo các hạt dầu với các công thức: Carbosulfan 200g/l EW / 25% isoprothiolane + 1.8% kasugamycin EW / Eugenol 1.2 EW / Tebuconazole 250g/L (hệ trong) / Bifenthrin 10% / Permethrin 10% / Cypermethrin 10%.
- Trường hợp 2: Sử dụng Xanthan Gum (Polysaccharide) để tạo đặc như: Propiconazole 125g/L + Tebuconazole 100g/L. Tuỳ thuộc vào ph của sản phẩm và có xài dung môi hữu cơ hay không để quyết định việc sử dụng xanthan .
- Trường hợp 3: Sử dụng hệ tạo đặc lỏng với nhiều ưu điểm hơn so với Xanthan Gum như trong các công thức: Deltamethrin 2.5 % / Alpha cypermethrin 100g/l.
Đối với các dòng thuốc diệt muỗi, côn trùng dùng cho gia đình hoặc y tế hoặc các nơi công cộng sẽ cần những giải pháp không chỉ hiệu quả mà cần nhẹ mùi và an toàn, vì vậy giải pháp dùng EW rất đáng được cân nhắc.
Với các dòng thuốc trừ sâu sinh học dùng các hoạt chất như emamectin và abamectin đã rất quen thuộc với người dùng, tuy vậy lượng dung môi hữu cơ sử dụng trong các công thức này vẫn rất nhiều vì vậy giải pháp EW hạn chế bớt việc sử dụng dung môi hữu cơ và thay thế bằng nước không chỉ là 1 giải pháp tiết kiệm về chi phí mà còn là 1 sự lựa chọn để cho sản phẩm sinh học thực sự an toàn hơn đối với người dùng.






