Huyền phù nhũ dầu SE 

AMIGOS
Giải pháp

Huyền phù nhũ dầu SE (Suspo-Emulsion) được sử dụng để kết hợp hai hoạt chất có tính chất vật lý rất khác nhau trong cùng một chế phẩm. Đây là sự kết hợp giữa công nghệ huyền phù đậm đặc (SC) và nhũ tương dầu trong nước cô đặc (EW).

SE = SC + EW

image
image

SE  – lựa chọn tối ưu nhờ loạt ưu điểm nổi bật

  • Kết hợp được nhiều hoạt chất có độ tan hoặc điểm nóng chảy khác nhau.
  • Hỗn hợp các hoạt chất thường được sử dụng để mở rộng phổ phòng trừ dịch hại.
  • Việc phối trộn sẵn các hoạt chất giúp loại bỏ nhu cầu phải pha trộn trong bồn, tránh được sự không tương thích trong bình phun.
image
image

Dù ưu việt SE  vẫn có những nhược điểm nhất định

  • Dễ tách pha – Do cùng lúc chứa nhiều pha, hệ dễ bị lắng (hạt rắn) và nổi (giọt dầu), gây mất đồng nhất.
  • Khó kiểm soát độ ổn định lâu dài – Sự tương tác giữa các pha và phụ gia làm hệ dễ mất ổn định sau thời gian bảo quản.
  • Cấu trúc hệ keo phức tạp – Đòi hỏi chất hoạt động bề mặt đa chức năng để ổn định đồng thời cả hai pha, rất khó làm công thức.
  • Nguy cơ kết tụ và đông tụ cao – Nếu kích thước hạt không được kiểm soát chặt, dễ xảy ra hiện tượng flocculation(1) hoặc agglomeration(2).
  • (1) Flocculation – Hiện tượng các hạt rắn nhỏ kết dính lỏng lẻo với nhau thành cụm (flocs) nhờ lực hút yếu; dễ bị phá vỡ và phân tán lại khi khuấy.
  • (2) Agglomeration – Hiện tượng các hạt rắn kết dính chặt, hình thành cụm lớn bền vững; khó tách ra, gây lắng vĩnh viễn và mất ổn định hệ.
  • Dễ phát sinh hiện tượng nổi dầu – Nếu giọt dầu nhũ quá lớn hoặc không ổn định, dễ tạo lớp nổi phía trên.
  • Không đồng nhất sau thời gian bảo quản – Sản phẩm có thể bị phân lớp, khó lắc đều lại, ảnh hưởng đến liều lượng phun.
  • Đòi hỏi thiết bị sản xuất hiện đại – Cần máy nghiền, máy khuấy tốc độ cao và kỹ thuật phối trộn chính xác, làm tăng chi phí đầu tư.
  • Khó gia công quy mô lớn – Do nhạy cảm với điều kiện khuấy, thời gian phối trộn và thứ tự pha, quy trình sản xuất dễ bị lỗi.
  • Dễ nhiễm vi sinh vật – Hệ nước, kết hợp phụ gia sinh học, là môi trường thuận lợi cho nấm mốc nếu thiếu chất bảo quản.
  • Yêu cầu thử nghiệm tương thích cao – Cần đánh giá nhiều yếu tố như pH, độ nhớt, điện giải, nhiệt độ… để đảm bảo không xảy ra phản ứng bất lợi giữa các thành phần.
  • Khó phát triển nhanh công thức thương mại – Thử nghiệm SE mất nhiều thời gian hơn SC hoặc EC do có hai hệ cần tối ưu hóa cùng lúc.

CÁC CÁCH TẠO CÔNG THỨC SE

Công thức SE có thể được tạo ra theo nhiều cách khác nhau. Dưới đây là các phương pháp kết hợp phổ biến:

Kết hợp SC với EC: Đây là cách đơn giản nhất để tạo SE. Cho phép sử dụng cả hoạt chất dạng rắn và lỏng, với hàm lượng hoạt chất có thể đạt tới 65–70% (w/w).

Kết hợp SC với EW: Mức độ nạp hoạt chất cao có thể khó đạt hơn so với cách trên. Tuy nhiên, phương pháp này đảm bảo tính tương thích và ổn định tốt, nhờ sử dụng chung hệ phân tán và hệ nhũ tương.

Kết hợp WP hoặc hoạt chất nghiền bằng không khí với EW (Bột hoà nước hoặc hoạt chất nghiền khô + Nhũ tương dầu trong nước cô đặc): Đây là một giải pháp thay thế linh hoạt. Không cần bước nghiền nếu hoạt chất đã được xử lý bằng phương pháp nghiền khí. Có thể đạt được hàm lượng hoạt chất cao trong sản phẩm cuối.

MỘT SỐ PHỤ GIA CỦA AMIGOS GIÀNH CHO CÁC CÔNG THỨC SE 

Ericol™ K400

Ericol™ K400

Ericol™ K400 là hỗn hợp của Polyethylene Glycol Tristyrylphenyl Ether. Đây là chất nhũ hóa chuyên dùng cho Alpha cypermethrin, phù hợp để ứng dụng trong một số công thức EC và SE
Ericol™ 8686

Ericol™ 8686

Ericol™ 8686 là hỗn hợp của Este phosphate. Đây là chất hoạt động bề mặt phổ rộng tăng khả năng thấm ướt, nhũ hóa, ổn định trong môi trường kiềm và tăng độ hòa tan. Dùng cho các công thức hàm lượng cao hoặc khó làm, phù hợp với nhiều công thức dạng huyền phù nhũ tương SE.
image

PHÂN TÍCH SÂU HƠN VỀ CÔNG THỨC SE KẾT HỢP SC VÀ EC HOẶC SC VÀ EW

Việc xây dựng công thức SE bằng cách kết hợp SC và EC là một phương pháp truyền thống phổ biến. Tuy nhiên, vấn đề về tính ổn định thường xảy ra khi EC được pha loãng trong nước và chịu nhiệt độ cao. Điều này thường khiến việc kết hợp EC vào SC trở nên rất khó khăn vì độ ổn định lưu trữ của SE cuối cùng có thể kém.

Mặc dù thoạt nhìn phương pháp này có vẻ đơn giản, nhưng nó thường đi kèm với các vấn đề về ổn định như: Kết tụ. Không đồng nhất sau khi tiếp xúc với nhiệt độ cao. Biến đổi độ nhớt không ổn định

 


Việc chỉ tăng lượng chất hoạt động bề mặt thường không đủ để giải quyết các vấn đề này, thậm chí còn có thể làm chúng nghiêm trọng hơn. Việc đầu tư nhiều thời gian để giải quyết các vấn đề như vậy không phải là hiếm.

Vì các vấn đề về tính ổn định nói trên, cách làm ra công thức SE phổ biến nhất hiện nay là kết hợp EW và SC. Việc phát triển một EW ổn định trước khi kết hợp với SC giúp giảm khả năng xảy ra các vấn đề về ổn định như khi dùng EC để phối trộn với SC.

 

Hãy cùng nhau tạo ra một tương lai bền vững!

Liên hệ với AMIGOS ngay hôm nay để khám phá cách chúng tôi có thể giúp bạn nâng tầm sản phẩm và đạt được thành công bền vững trong một thị trường ngày càng cạnh tranh.

    image

    Giải pháp khác

    VINKOCIDE™ DBNPA 20

    VINKOCIDE™ DBNPA 20

    Liên hệ với AMIGOS ngay hôm nay để khám phá cách
    VINKOCIDE™ KO

    VINKOCIDE™ KO

    Liên hệ với AMIGOS ngay hôm nay để khám phá cách
    Vinkocide™ CMIF

    Vinkocide™ CMIF

    Liên hệ với AMIGOS ngay hôm nay để khám phá cách
    Vinkocide™ CMI 1.5

    Vinkocide™ CMI 1.5

    Liên hệ với AMIGOS ngay hôm nay để khám phá cách

    Liên hệ với AMIGOS ngay hôm nay để khám phá cách