Vi nhũ tương ME 

AMIGOS
Giải pháp

Vi nhũ tương ME (Microemulsion) được định nghĩa là một hệ gồm dầu, nước và chất hoạt động bề mặt tạo thành một nhũ tương đơn pha, trong suốt và ổn định về mặt nhiệt động lực học.

ME thường là các chế phẩm gốc nước với kích thước giọt nhũ tương cực nhỏ; điều này làm cho chế phẩm trở nên trong suốt. Chúng ổn định về mặt nhiệt động lực học trong một khoảng nhiệt độ rộng nhờ kích thước giọt rất nhỏ, thường từ 0,01 đến 0,05 µm. Vì vậy, trái ngược với các hệ nhũ tương khác – nơi các giọt dầu có thể kết tụ dần và gây tách pha – trong ME hiện tượng này không xảy ra.

image
image

ME – lựa chọn tối ưu nhờ loạt ưu điểm nổi bật

  • Ổn định nhiệt động lực học nên có thời hạn sử dụng dài.
  • Hàm lượng dung môi thấp.
  • Dễ vận chuyển và bảo quản.
  • Điểm chớp cháy cao và an toàn khi sử dụng.
  • Tăng hiệu quả sinh học nhờ hoạt chất được hòa tan trong các giọt vi mô.
  • Độ nhớt thấp nên dễ sử dụng hơn.
image
image

Dù ưu việt ME vẫn có những nhược điểm nhất định

  • Hàm lượng hoạt chất thấp.
  • Cần hàm lượng chất hoạt động bề mặt cao để hình thành hệ nhũ tương.

BÍ QUYẾT CỦA MỘT CÔNG THỨC VI NHŨ TƯƠNG ME

Để pha chế một công thức ME hiệu quả và ổn định, cần tuân thủ trình tự các bước sau: Trước tiên, nếu hoạt chất là dạng rắn, cần xác định một hệ dung môi hoặc dầu phù hợp để hòa tan hoàn toàn, đồng thời đảm bảo tính tương thích với hệ nhũ tương về sau. Tiếp đến, lựa chọn chất hoạt động bề mặt phù hợp với hệ công thức nhằm hỗ trợ quá trình hình thành và ổn định vi nhũ. Sau đó, tiến hành trộn hỗn hợp hoạt chất đã hòa tan với chất nhũ hóa bằng khuấy nhẹ cho đến khi thu được pha dầu đồng nhất (pha A). Ở bước riêng biệt, chuẩn bị pha nước (pha B) bằng cách hòa tan chất chống đông và chất diệt khuẩn vào nước, tiếp tục khuấy nhẹ cho đến khi dung dịch đồng nhất. Cuối cùng, từ từ thêm pha A vào pha B trong điều kiện khuấy nhẹ. Trong quá trình này, hệ vi nhũ sẽ tự hình thành, tạo ra sản phẩm có độ nhớt thấp, trong suốt về mặt quang học và ổn định về mặt nhiệt động học mà không cần đến khuấy tốc độ cao.
STT Thành phần % Khối lượng (w/w)
01 Hoạt chất 5 – 20
02 Dầu/Dung môi 2 – 30
03 Chất nhũ hóa 10 – 35
04 Chất chống đông 5 – 10
05 Chất bảo quản 0.1
06 Nước q.s 100

MỘT SỐ PHỤ GIA CỦA AMIGOS GIÀNH CHO CÁC CÔNG THỨC ME 

Vinkocide™ CMI 1.5

Vinkocide™ CMI 1.5

Vinkocide™ CMI 1.5 là chất bảo quản phổ rộng dựa trên hỗn hợp isothiazolinone CMIT/MIT (5-Chloro-2-methyl-2H-isothiazol-3-one và 2-Methyl-2H-isothiazol-3-one) ở nồng độ 1.5%, tối ưu cho các hệ gốc nước và hệ nước–hòa tan. Hiệu lực với vi khuẩn Gram âm/Gram dương, nấm mốc và nấm men; nhiều chủng mục tiêu có MIC điển hình 9–11.5 ppm
Vinkocide™ KO

Vinkocide™ KO

Vinkocide™ KO với nhóm hoạt chất BIT/MIT cho khả năng bảo quản trong môi trường ph từ 4 – 10, chịu nhiệt độ lên tới 90 độ C và tỉ lệ sử dụng thấp 0.1 – 0.2%. Thích ứng trong môi trường có nhiều chất điện ly và kiểm soát tốt vi khuẩn, nấm men, nấm mốc trong những môi trường nhiều dinh dưỡng
Vinkocide™ CMIF

Vinkocide™ CMIF

Vinkocide™ CMIF với nhóm hoạt chất CMIT/EDDM. Đây là chất bảo quản có khả năng chống thối trong dung dịch và khoảng không khí giữa dung dịch và miệng chai lọ.

Hãy cùng nhau tạo ra một tương lai bền vững!

Liên hệ với AMIGOS ngay hôm nay để khám phá cách chúng tôi có thể giúp bạn nâng tầm sản phẩm và đạt được thành công bền vững trong một thị trường ngày càng cạnh tranh.

    image

    Giải pháp khác

    VINKOCIDE™ DBNPA 20

    VINKOCIDE™ DBNPA 20

    Liên hệ với AMIGOS ngay hôm nay để khám phá cách
    VINKOCIDE™ KO

    VINKOCIDE™ KO

    Liên hệ với AMIGOS ngay hôm nay để khám phá cách
    Vinkocide™ CMIF

    Vinkocide™ CMIF

    Liên hệ với AMIGOS ngay hôm nay để khám phá cách
    Vinkocide™ CMI 1.5

    Vinkocide™ CMI 1.5

    Liên hệ với AMIGOS ngay hôm nay để khám phá cách

    Liên hệ với AMIGOS ngay hôm nay để khám phá cách